Wireless LAN
Từ Thuatngu.vn - Từ điển thuật ngữ CNTT
1.Wireless LAN là gì ? Wireless LAN cũng là một loại mạng LAN ,chúng thực hiện được tất cả các ứng dụng như trong mạng LAN có dây truyền thống , chỉ khác ở chỗ tất cả các thông tin gửi và nhận đều truyền qua không gian do đó chúng ta không phải chi phí cho lắp đặt cáp(chiếm tới 40% chi phí lắp đặt mạng LAN). Sự ra đời của Wireless LAN đã làm thay đổi khái niệm cũ về mạng LAN ,vì chúng có khả năng kết nối người sử dụng di chuyển dùng máy tính xách tay ,các thiết bị cá nhân di động …
2.Sự phát triển của Wireless LAN Wireless LAN đã được ứng dụng cách đây hơn 10 năm nhưng vì giá thành của chúng quá cao nên chưa được sử dụng rộng rãi .Thời gian gần đây với sự phát triển của công nghệ ,sự hoàn thiện của các chuẩn làm cho giá thành của thiết bị Wireless LAN giảm đồng thời nhu cầu sử dụng Internet càng tăng , tại các nước phát triển các dịch vụ truy nhập Internet không dây đã trở nên phổ cập, bạn có thể ngồi trong tiền sảnh của một khách sạn và truy nhập Internet từ máy tính xách tay của mình một cách dễ dàng thông qua kết nối không dây và công nghệ dịch chuyển địa chỉ IP. Với những lợi ích mà Wireless LAN đem lại ,các chuyên gia dự đoán đến năm 2004 50% các doanh nghiệp sử dụng loại mạng này .
3.Ưu điểm của mạng Wireless LAN Chúng ta biết rằng mạng LAN có dây truyền thống có các ưu điểm như tính bảo mật cao,tốc độ nhanh (đặc biệt nếu dùng cáp quang)… ,nhưng tại những nơi không thể triển khai được và yêu cầu tính linh động thì LAN có dây không đáp ứng được .Mặt khác với sự cải tiến công nghệ và sự hoàn thiện của các chuẩn ,Wireless LAN ngày càng có nhiều ưu điểm: - Tiết kiệm được chi phí thiết lập các đường mạng trong tòa nhà và chi phí bảo dưỡng - Tiết kiệm được thời gian - Khả năng mở rộng và quản lý cao :do đặc tính dễ bổ sung các điểm truy cập trên mạng mà không mất thêm chi phí đi dây hay đi lại dây thông thường. Mạng không dây đặc biệt thuận tiện đối với những địa điểm khó đi dây. Kết nối không dây luôn luôn sẵn sàng, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ không gặp phải trường hợp bị mất, đứt hay hỏng dây dịch vụ của mình. - Tính linh động : Những người dùng máy laptop đã có thể di chuyển khắp nơi trong khu làm việc, dễ dàng kết nối với tài nguyên của hệ thống hữu tuyến. Các nhân viên có thể truy cập vào mạng LAN của công ty từ sân bay hoặc khách sạn khi đi công tác…
4.Wireless Lan nên triển khai ở đâu - Các tổ chức, công ty có địa điểm rất khó triển khai mạng LAN có dây như những tòa nhà cũ ,khu di tích lịch sử,những công ty phải thuê cơ sở hạ tầng ,những công ty có ngân sách hạn hẹp… - Các tổ chức, công ty có nhiều trụ sở ,nhiều tòa nhà ,họ cần phải nối các mạng với nhau mà không muốn thuê đường truyền ,hoặc không muốn đi dây cáp dưới đất,dưới đường việc này rất tốn kém và phiền phức. - Những người sử dụng hay phải di chuyển ,hay phải đi công tác…
Các thành phần trong mạng Wireless LAN
1.Các thiết bị trong mạng Wireless LAN Network Interface Card : Có chức năng như card mạng thông thường ,loại Card này có gắn thêm một angten.Có các loại NIC theo các chuẩn khác nhau : Cắm vào khe PCMCIA: loại này cắm cho máy tính xách tay Cắm vào CardbusPCMCIA : dùng cho máy tính xách tay Cắm vào khe PCI trong PC : loại này dùng cho PC để bàn Cắm v ào cổng USB : dùng cho PC để bàn ,xách tay Wireless LAN phones : Phone sử dụng điện thoại IP Access Point : Thiết bị này dùng để kết nối PC hoặc WirelessLAN phone vào ,nó có chức năng chuyển tiếp thông tin . Nếu Access Point sử dụng ở trong nhà(Indoor) ,nó sẽ phục vụ những thiết bị trong khoảng vài chục mét ,Access Point loại ngoài trời (Outdoor) bán kính phục vụ khoản vài km đến vài chục km ,phụ thuộc vào môi trường truyền sóng, các vật cản , nơi đặt Access Point… Access Point có thể cấu hình nhiều chức năng khác nhau phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau như : Access Point ,Access Point client,Bridge, Multiple Bridge
Access Point Mode Ở chế độ này khi client di chuyển hoặc chuyển tới một vị trí khác nó sẽ được roaming để liên với các client khác thông qua Access Point gần nhất .Có hai thông số để nhận dạng giữa Access Point và client khi roaming đó là nhận dạng dịch vụ SSID (Service Set Identification) và giao thức mã hóa WEP (Wired Equivalent Protocol)
Access Point Client Mode Trường hợp này khi cấu hình một Access Point là client thì nó sẽ đóng vai trò như Client đối với Access Point khác nào đó . Trường hợp này áp dụng khi một số máy ở địa điểm A được đặt cố định và rất khó đi dây đến đó và Access Point nối vào mạng A này sẽ được cấu hình như một client của Access Point Mode.
Access Point Brigde Trường hợp này thường áp dụng khi có 2 mạng LAN ở 2 tòa nhà cách xa nhau muốn nối với nhau thông qua Access Point .Trường hợp này angten của Access Point thường là angten đẳng hướng. Khi tính toán nếu cần phải dùng loại Access Point có cắm thêm angten thì nên dùng angten định hướng (thường đặt ngoài trời)và chú ý phải có biện pháp chống sét cho angten.
Access Point Multi Brigde Trường hợp có ít nhất 3 mạng LAN ở 3 tòa nhà cách xa nhau muốn nối mạng với nhau thông qua Access Point ,khi đó ta sẽ nhóm các mạng này thành một domain ,dùng angten định hướng như trường hợp Access Point Bridge.Nếu như giữa hai tòa nhà nào đó mà có vật cản (chẳng hạn một tòa nhà khác cao hơn) thì ta phải định hướng lại angten ,tăng thêm trạm chuyển tiếp .
Các phụ kiện như : bộ khuếch đại ,angten, thiết bị chống sét… Ngày nay Wireless LAN thường hoạt động ở dải tần số 2,4 Ghz theo chuẩn của IEEE 802.11 và 802.11b+,g ,và trong tương lai nó sẽ hoạt động ở dải tần số 5Ghz theo chuẩn 802.11a và ETSI (European Telecommunication Standard Institute) HiperLan/2
Các tiêu chuẩn Wireless LAN
Hiện nay tiêu chuẩn chính cho Wireless là một họ giao thức truyền tin qua mạng không dây IEEE 802.11.Do việc nghiên cứu và đưa ra ứng dụng rất gần nhau nên có một số giao thức đã thành chuẩn của thế giới, một số khác vẫn còn đang tranh cãi và một số còn đang dự thảo. Một số chuẩn thông dụng như: 11802.11b (cải tiến từ 802.11),802.11b+(cải tiến từ 802.11b) 802.11a,802.11h ,802.11g .
IEEE 802.11b,802.11b+ Chuẩn này được đưa ra vào năm 1999, nó cải tiến từ chuẩn 802.11 - Cũng hoạt động ở dải tần 2,4 Ghz nhưng chỉ sử dụng trải phổ trực tiếp DSSS - Tốc độ tại Access Point có thể lên tới 11 Mbps(802.11b),22Mbps(802.11b+). - Các sản phẩm theo chuẩn 802.11b được kiểm tra và thử nghiệm bởi hiệp hội các công ty Ethernet không dây (WECA) và được biết đến như là hiệp hội WiFi ,những sản phẩm Wireless được WiFi kiểm tra nếu đạt thì sẽ mang nhãn hiệu này . - Hiện nay IEEE 802.11b là một chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất cho Wireless LAN .Vì dải tần số 2,4Ghz là dải tần số ISM(Industrial ,Service and Medical :dải tần vô tuyến nghiệp dư ,không cần xin phép) cũng được sử dụng cho các chuẩn mạng không dây khác như là : Bluetooth và HomeRF,hai chuẩn này không dwocj phổ biến như là 801.11 .Bluetooth được thiết kế sử dụng cho thiết bị không dây mà không phải là Wireless LAN , nó được dùng cho mạng cá nhân PAN(Personal Area Network) .Như vậy Wireless LAN sử dụng chuẩn 802.11b và các thiết bị Bluetooth hoạt động trong cùng một dải băng tần .
IEEE 802.11a Đây là một chuẩn được cấp phép ở dải băng tần mới: Nó hoạt động ở dải tần số 5 Ghz sử dụng phương thức điều chế ghép kênh theo vùng tần số vuông góc (OFDM) . Phương thức điều chế này làm tăng tốc độ trên mỗi kênh (từ 11Mbps/1kênh lên 54 Mbps/1 kênh) - Có thể sử dụng đến 8 Access Point (truyền trên 8 kênh Non-overlapping,kênh không chồng lấn phổ) , đặc điểm này ở dải tần 2,4Ghz chỉ có thể sử dụng 3 Access Point (truyền trên 3 kênh Non – overlapping) . - Hỗ trợ đồng thời nhiều người sử dụng với tốc độ cao mà ít bị xung đột. - Các sản phẩm của theo chuẩn IEEE 802.11a không tương thích với các sản phẩm theo chuẩn IEEE 802.11 và 802.11b vì chúng hoạt động ở các dải tần số khác nhau .Tuy nhiên các nhà sản xuất chipset đang cố gắng đưa loại chipset hoạt động ở cả 2 chế độ theo hai chuẩn 802.11a và 802.11b.Sự phối hợp này được biết đến với tên WiFi5 ( WiFi cho công nghệ 5Gbps).
IEEE 802.11g Bản dự thảo của tiêu chuẩn này được đưa ra vào tháng 10 – 2002 - Sử dụng dải tần 2,4 Ghz ,tốc độ truyền lên đến 54Mbps - Phương thức điều chế : có thể dùng một trong 2 phương thức o Dùng OFDM (giống với 802.11a) tốc độ truyền lên tới 54Mbps o Dùng trải phổ trực tiếp DSSS tốc độ bị giới hạn ở 11 Mbps. - Tương thích ngược với chuẩn 802.11b - Bị hạn chế về số kênh truyền
IEEE 802.11h Chuẩn này được dùng ở châu Âu ,dải tần 5 Ghz..Nó cung cấp tính năng sự lựa chọn kênh động và điều khiển công suất truyền dẫn TPC , nhằm tránh can nhiễu .Ở châu Âu người ta chủ yếu sử dụng thông tin vệ tinh ,nên phần lớn các quốc gia ở đây sử dụng chỉ sử dụng Wireless LAN ở trong nhà (Indoor) .Chuẩn này đang ở giai đoạn chuẩn hóa ,dự kiến sẽ đưa ra vào cuối năm 2003.
Các mode họat động
• Ad –hoc Mode : cho phép các thiết bị không dây truy nhập điểm tới điểm hoặc nhiều điểm với nhau mà không cần AccessPoint (tức là không cần nối với mạng LAN kết nối dây truyền thống).Ở mode này tốc độ truyền dữ liệu cao,hiệu quả và tin cậy,thường áp dụng trong các trường hợp sau :
- Các địa điểm khó đi dây như : di tích lịch sử ,các tòa nhà cổ ,những khu vực mới mở. - Những địa điểm làm việc tạm thời trong thời gian ngắn như :khu triển lãm,công trình xây dựng - Người sử dụng SOHO( Small Office Home Office)
• Infrastructure Mode :cho phép các thiết bị không dây truy nhập điểm tới điểm hoặc nhiều điểm với nhau đồng thời truy nhập với các thiết bị khác trên mạng LAN kết nối dây thông qua AccessPoint .


