Disaster Recovery - Thuatngu.vn - Từ điển thuật ngữ CNTT

Disaster Recovery

Từ Thuatngu.vn - Từ điển thuật ngữ CNTT

Khắc phục thảm họa

Thảm họa ở đây có nghĩa là các sự cố gây mất dữ liệu và truy cập của người dùng không được đáp ứng. Một máy chủ hay một mối liên kết gặp sự cố thì lập tức đó cũng là sự cố cho công ty dùng máy nầy để cung cấp các thông tin cấp cứu hay thông tin giao dịch thương mại. Hỏa hoạn, động đất, bão lụt, trộm cướp…là các sự cố cần được các nhà quản trị mạng lên kế hoạch khắc phục. Sau đây là một số giải pháp bảo toàn dữ liệu. Backups Sao lưu dự phòng là hết sức cần thiết. Các bản sao nầy được lưu ở nơi khác, và phải tránh bị trộm hay mất trên đường vận chuyển. Nhân bản dữ liệu đến nơi khác cũng là cách dự phòng.

Disk mirroring and duplexing Kỹ thuật phản chiếu và nhân đôi đĩa phòng khi đĩa tại máy chủ bị hỏng. Với kỹ thuật nầy dữ liệu sẽ được ghi lên hai đĩa cùng một lúc. Nếu một trong hai đĩa gặp sự cố thì đĩa còn lại sẽ giúp hệ thống vẫn vận hành bình thường. Trong khi đó ta có thể thay thế đĩa hỏng. Mirrored servers Trong chiến lược nầy, toàn bộ máy chủ (server) được nhân đôi để phòng khi xảy ra bất kỳ hỏng hóc nào của máy chủ. Dữ liệu được ghi trên hai hệ thống hoàn toàn giống hệt nhau và chúng cùng được kết nối với các liên kết dữ liệu nhanh đảm bảo cho sự đồng bộ. Nếu như hai máy chủ đặt cách xa nhau về mặt địa lý, đây cũng là cách tiện lợi giúp ta bảo toàn dữ liệu khi xảy ra thiên tai ở phạm vi một địa phương.

Duplicate data centers Một số tổ chức chạy các ứng dụng tối quan trọng cần nhân đôi toàn bộ trung tâm dữ liệu đến một nơi khác phòng thiên tai xảy ra trong vùng.

Distributed computing Trong môi trường tính toán phân tán, các nguồn tài nguyên cụ thể như cơ sở dữ liệu của người dùng, các dịch vụ thư mục…sẽ được lưu trữ trên nhiều server tại nhiều vị trí khác nhau. Thông tin sẽ được nhân bản tại server chủ và luôn đồng bộ với các server còn lại. Người dùng chỉ cần truy cập cục bộ. Trường hợp nếu như một server nào đó bị sự cố thì đã có server nhân bản dự phòng sẵn sàng thay thế.

Transaction monitoring Một giao dịch là một cập nhật vào mẫu tin của cơ sở dữ liệu. Giám sát giao dịch để bảo toàn dữ liệu một khi xảy ra sự cố tại các liên kết hay các hệ thống trong suốt quá trình thực hiện giao dịch. Khi ấy server dự phòng sẽ làm việc và giao dịch được hoàn lại. Thủ tục cam kết hai giai đoạn sẽ bảo đảm các giao dịch đều hoàn tất hoặc đều hoàn lại tại mọi địa điểm.

Một liên kết truyền thông giúp cho dữ liệu và các dịch vụ đặt tại các nơi xa sẵn sàng phục vụ. Nếu dữ liệu và dịch vụ nầy quan trọng, ta cũng cần phải có một liên kết dự phòng. Mối liên kết nầy có thể là đường truyền cùng hoạt động song song với đường hiện thời, hoặc có thể là đường truyền sẽ được chuyển qua khi có sự cố về mối liên kết. Phần lớn các công ty truyền tải cung cấp trọn gói bao gồm cả dịch vụ tự động khắc phục sự cố liên kết. Một số kịch bản như trình bày sau:

- Các vị trí xa được kết nối với nhau qua hai hay nhiều đường truyền trên mạng lưới truyền thông. Giả định như một đường truyền gặp sự cố, đường còn lại sẽ thay thế đến khi phục hồi xong.

- Bạn có thể thiết lập một đường truyền dự phòng qua bộ định tuyến quay số theo yêu, cầu nối với một đường dự phòng cho trường hợp đường chính bị hỏng. Cũng có thể dùng đường dự phòng để bổ sung băng thông trong các trường hợp quá tải.

- Đường dự phòng của nhà cung cấp.

TỪ MỤC LIÊN QUAN

Backup and Data Archiving; Clustering; Data Migration; Data Protection; Fault Management; Fault Tolerance; Power and Grounding Problems and solutions; Replication; Security; Storage Management Systems; và Storage Systems


Tên (bắt buộc):

Trang web:

Thảo luận:



Công cụ cá nhân
Liên kết
Trang giới thiệu phần mềm
Liên kết đến trang chủ VinaCIS
Thuat Ngu